1 Quyền Trẻ càng chơi càng
thông minh
Bạn muốn con mình thật thông minh và khỏe mạnh, vậy thì trong giai
đoạn trẻ từ 0-3 tuổi hãy bắt đầu giáo dục trẻ nắm bắt 8 kỹ năng thiết yếu của
con người, đó là:
1.
Kỹ năng ngữ văn (khả năng nắm bắt ngôn ngữ, chữ viết);
2.
Kỹ năng lôgic toán học (khả năng về toán học, lôgic và khoa học);
3.
Kỹ năng âm nhạc (khả năng hiểu, sáng tạo và vận dụng âm nhạc, bao
gồm thưởng thức, hát theo, sáng tác,...);
4.
Khả năng vận động cơ thể;
5.
Khả năng tưởng tượng về không gian (có thể hình thành trong đầu
những mô hình hoặc hình ảnh về các sự vật trước mặt);
6.
Kỹ năng giao tiếp (có khả năng hiểu và giao tiếp vói người khác);
7.
Kỹ năng vốn có của cá nhân (khả năng tự nhận biết và tự xử lý của
cá nhân, có thể thống nhất điều chỉnh thế giói nội tâm của mình, đặc biệt
là sự phân biệt và điều chỉnh tình cảm, cảm xúc);
8.
Kỹ năng quan sát tự nhiên (khả năng quan sát và phân biệt động
vật, thực vật, khoáng vật, và khả năng phân tích chỉnh thể các hoạt động
của con người bao gồm văn hóa, hành vi, môi trường).
2 Phương Án 0
Tuổi
“Học mà
chơi, chơi mà học” Thông qua đó, trẻ được phát triển toàn diện 9 loại hình
thông minh tiềm tàng về ngôn ngữ, logic -
toán học, không gian, sinh tồn, khả năng vận động thân thể, âm nhạc, năng lực
tương tác với người khác, trí thông minh nội tại, trí thông minh về tự nhiên.
Trước 2 tuổi là thời kỳ tốt nhất để phát triển sự gắn bó về mặt tình cảm
- xã hội cho trẻ
3 8 loại thông minh của trẻ
Trong 8 loại hình trí thông
minh, trẻ có thể nổi trội đặc biệt ở một khả năng nào đó nhưng cũng có thể sở hữu
nhiều loại hình thông minh khác nhau.(ngôn ngữ, logic toán học, không gian, âm nhạc, khả năng vận động cơ thể,
năng lực tương tác, năng lực tự nhận thức bản thân, tự nhiên)
- Thông minh ngôn ngữ: Là
trí thông minh của những phóng viên, nhà văn, nhà thơ, người kể chuyện, luật
sư, người có khả năng ngôn ngữ có thể tranh luận thuyết phục hướng dẫn có hiệu
quả thông qua lời nói. Họ yêu thích cách sử dụng âm thanh của từ ngữ thông qua
việc chơi chữ, đố từ và cách uốn lưỡi, họ có khả năng nhớ các sự kiện, bậc thầy
về đọc và viết.
- Thông minh logic toán học:
Là trí thông minh đối với những con số và sự logic. Đây là trí thông minh của
những nhà khoa học, kế toán viên và những nhà lập trình. Họ có khả năng xác định
nguyên nhân chuỗi các sự kiện, cách tư duy theo dạng nguyên nhân – kết quả, khả
năng sáng tạo các giả thuyết, ưa thích các quan điểm dựa trên ý chí.
- Thông minh về không gian:
Nhạy cảm sắc bén với những chi tiết cụ thể trực quan, suy nghĩ bằng hình ảnh,
hình tượng, có khả năng cảm nhận, chuyển đổi và tái tạo những góc độ khác nhau
của thế giới không gian trực quan dưới dạng hình ảnh đồ họa. Đây còn là đất
sáng tạo của các kiến trúc sư, nhiếp ảnh, nghệ sĩ, phi công và kỹ sư cơ khí
trong việc dễ dàng định hướng bản thân trong không gian 3 chiều, thích các trò
chơi xếp hình, mê cung.
- Thông minh về âm nhạc: Có
khả năng cảm nhận, thưởng thức và tạo ra các nhịp điệu. Trí thông minh âm nhạc
còn có trong tiềm thức của bất kỳ ai, miễn là có khả năng nghe tốt, dành thời
gian cho âm nhạc, biết hát theo giai điệu và phân biệt được nhiều tiết mục khác
nhau với sự chính xác của các giác quan. Điển hình là DJ, nhạc sĩ, nhạc công,
giáo viên dạy nhạc, ca sĩ.
- Khả năng vận động cơ thể:
Là loại thông minh của chính năng lực cơ thể, khả năng điều khiển các hoạt động
thân thể của con người và thao tác cầm nắm các vật thể một cách khéo léo. Điển
hình là các vận động viên thể thao, thợ may, thợ mộc, thợ cơ khí, bác sĩ phẫu
thuật.
- Năng lực tương tác: Là
năng lực hiểu, cảm nhận, làm việc và tương tác tốt với người xung quanh, cộng đồng.
Có khả năng nhìn sự việc dưới góc độ, quan điểm của người khác. Năng lực tương
tác hay gặp ở giám đốc, hiệu trưởng, nhà tâm lý, luật sư.
- Năng lực tự nhận thức bản
thân: Hay còn gọi là trí thông minh nội tâm. Người thuộc loại trí tuệ này có thể
dễ dàng hiểu rõ những cảm xúc của bản thân. Sử dụng chính những hiểu biết của
mình để vạch ra hướng đi cho cuộc đời. Họ có tính độc lập mạnh mẽ, thích làm việc
một mình. Điển hình là là tu sĩ, nhà trị liệu, giáo viên tâm lý, doanh nhân.
- Tự nhiên: Những người này
có khả năng quan tâm tự nhiên với thực vật và động vật, nhạy bén, tinh thông việc
nhận dạng và phân loại vô số chủng loại động thực vật trong môi trường. Điển
hình là những nhà tự nhiên học, nhà sinh thái học, nhà làm vườn, bác sĩ thú y.
Ví dụ, thông minh tương tác là trẻ dễ dàng kết bạn, có khả năng lãnh đạo,
có thể thường xuyên đầu têu ra các trò nghịch ngợm, biết đồng cảm và quan tâm đến
người khác, có thể giải quyết tốt các mâu thuẫn. Đây chính là những phẩm chất của
người quản lý, giám đốc, hiệu trưởng, nhà tâm lý, luật sư trong tương lai..
Thông minh về không gian là khi bé giàu trí tưởng tượng, dễ bị thu hút bởi các bức tranh, hình ảnh, thích vẽ, thích xem phim ảnh, hình ảnh trực quan, thích xếp hình khối. Nếu trí thông minh về không gian được phát huy, bé sẽ trở thành một kiến trúc sư, nhiếp ảnh, nghệ sĩ, phi công và kỹ sư cơ khí giỏi trong tương lai.
be-thong-minh
Thông minh về không gian là khi bé giàu trí tưởng tượng, dễ bị thu hút bởi các bức tranh, hình ảnh, thích vẽ, thích xem phim ảnh, hình ảnh trực quan, thích xếp hình khối. Nếu trí thông minh về không gian được phát huy, bé sẽ trở thành một kiến trúc sư, nhiếp ảnh, nghệ sĩ, phi công và kỹ sư cơ khí giỏi trong tương lai.
be-thong-minh
Bảng hành vi, tính cách của trẻ phát triển
bình thường từ 0 - 6 tuổi (Theo nghiên cứu của khoa tâm lý bệnh viện Nhi đồng 2
TP.HCM):
Tuổi
|
Kỹ năng sống
|
Vận động thô
|
Vận động tinh
|
Giao tiếp
|
Sơ sinh
|
Phản xạ bú
|
Cử động chân tay ngẫu
nhiên
|
Tìm vú mẹ
|
Khóc
|
3 tháng
|
Đưa tay vào miệng
|
Tập lật
Giữ được đầu
|
Nhìn theo đồ vật
chuyển động
Mở và nắm tay
|
Cười thành tiếng
Phản ứng với âm thanh
Giao tiếp bằng mắt
|
6 tháng
|
Đưa tất cả đồ vật vào
miệng
|
Có thể ngồi với sự trợ
giúp
|
Quan sát, với tay và
túm lấy đồ chơi
|
Hướng về âm thanh lời
nói
Lắng nghe âm thanh
|
9 tháng
|
Tập nhai thức ăn
Bắt đầu tự ăn
|
Ngồi vững
Tập bò
Tập đứng
|
Nhìn theo vật rơi
Chuyển đồ vật trừ tay
này sang tay kia
Nhặt những vật nhỏ
|
Chú ý lắng nghe lời
nói
Hiểu từ “không”, “
bye”
|
12 tháng
|
Uống nước bằng ly
|
Đứng chựng
Tập đi
|
Chỉ ngón trỏ
|
Hiểu được lời nói và
cử chỉ
Phát âm rõ “ baba,
mama”
|
1-2 tuổi
|
Biết cởi quần áo
|
Đi tốt
Ngồi xổm để chơi
|
Thích chơi với hình
ảnh
Xếp chồng khối gỗ
|
Hiểu được câu đơn giản
Nói nhiểu từ đơn
|
2- 4tuổi
|
Kiểm soát được tiêu
tiểu
|
Nhảy bật 2 chân
Đưng1 chân trong vài
phút
|
Xâu hạt, cầm viết
Vẽ lại hình tròn, hình
chữ thập
|
Lắng nghe kể chuyện
Nói câu đơn giản
Luân phiên trong đối
thoại và chơi
|
4-6 tuổi
|
Tự tắm và mặc quần áo
Làm được những việc đơn
giản
|
Nhảy lò cò
Chơi đá banh tốt
|
Tập viết chữ
|
Nói và hiểu nhiều
Phát âm chuần hầu hết
các từ
|
4 Mục tiêu Montessori (Mont
Aid of Life)
-
Không đơn thuần là học tập về kiến thức, mà còn
là khả năng tập trung, tính kiên trì, khả năng tự suy nghĩ cũng như khả năng
tương tác tốt với mọi người.
-
Tự mình có động lực ham học hỏi, có tư duy
linh hoạt và sáng tạo, không chỉ ý thức được nhu cầu của người khác mà còn tích
cực thúc đẩy sự hài hòa trong cuộc sống
-
Bốn giai đoạn phát triển trong cuộc đời của một
đứa trẻ bao gồm: Lúc sinh ra đến 6 tuổi, 6-12 tuổi, 12-18 tuổi, 18-24 tuổi.
-
Trẻ từ 14 tháng đến 3 tuổi, học tập trung vào
vận động, ngôn ngữ và sự tự lập.
4.1 Mười lời khuyên về
giao tiếp
Mười việc bạn có thể làm tại
nhà để giúp con giao tiếp
1. Tạo ra một môi trường bình yên và tĩnh lặng cho con bạn và bảo vệ békhỏi những tiếng ồn lẫn những âm
thanh điện tử. Hãy giữ âm thanh máy truyền hình và âm thanh nền xung quanh ở
mức thấp nhất để tạo ra một môi trường bình yên. Hãy giúp bé được nghe giọng
nói của con người nhiều nhất.
2. Hãy trò chuyện với con của bạn. Khi con bạn tạo ra âm thanh, hãy trả
lời như thể bé đang nói chuyện vậy. Âm thanh của bé sẽ chuyển sang bập bẹ - những
cố gắng đầu tiên để giao tiếp. Nói chuyện với bé suốt ngày và khuyến khích những
người chăm sóc trẻ hay khách đến thăm bé cùng làm như vậy.
3. Đọc truyện, thơ, và hát. Trẻ em có được vốn từ vựng lớn hơn và khi
lớn lên sẽ thành những người thích đọc sách khi bé thường xuyên được nghe đọc
sách. Hãy đọc ngay từ những ngày đầu tiên của cuộc đời trẻ. Trẻ thích được nghe
một cuốn sách được đọc đi đọc lại nhiều lần. Hãy tìm những quyển sách có nội
dung thực tế với những hình vẽ đơn giản về những đồ vật, hành động, và sự kiện
hàng ngày. Hãy hát những bài hát mà bạn yêu thích.
4. Hãy nói một cách rõ ràng và trực tiếp. Giải thích tất cả những hoạt
động hàng ngày của bé. Cũng quan trọng như việc nói chuyện và đọc cho bé, bạn
nên chú ý đến những cố gắng của bé trong việc phát âm và hãy cho bé biết bạn rất
vui vì điều đó bằng cách vỗ tay, cười hay nhắc lại những gì bạn nghe thấy từ bé
5. Không nói theo lối nói chuyện của trẻ con hoặc tạo ra một ngôn ngữ
đặc biệt kiểu trẻ con, bé sẽ bị lẫn lộn bởi những từ ngữ vô nghĩa đó. Bé cần phải
được nghe những từ ngữ chính xác mà người lớn dùng để giao tiếp. Khi bạn nói với
bé, hãy nói rõ ràng và xúc tích. Bé đang học rất nhiều từ, bé liên hệ đồ vật với
từ ngữ và vì thế, bé phải được nghe tên của đồ vật khi bé nhìn thấy nó hay cầm
nắm nó
6. Đáp lại những cố gắng giao tiếp của bé. Việc đáp lại bé sẽ giúp bé
chuyển từ ngôn ngữ cơ thể sang ngôn ngữ nói nhanh hơn. Bé sẽ nhìn thấy sự cố gắng
của bé có kết quả. Khi bạn nghe bé nói và đáp lại, bạn đang xây dựng mối quan hệ
và làm cho bé muốn nói hơn, ngôn từ của bạn là rất quan trọng
7. Hãy sử dụng từ ngữ chuẩn, không chỉ là những từ ngữ chung chung mà
cả những từ ngữ cụ thể như "cái ép tỏi" hay "rèm nhà tắm".
Hãy gọi tên tất cả những vật liên quan đến những căn phòng trong nhà: phòng bếp,
phòng tắm, phòng ngủ…
8. Đừng nhắc lại những từ ngữ đánh vần sai hoặc những từ ngữ chỉ mang tính
chất vui đùa. Nếu con bạn nói pasgetti, hãy nói lại với bé bằng từ ngữ
đúng: Tối nay mẹ con mình ăn spaghetti. Bằng cách nhắc lại các cụm từ đúng hoặc
liên tục trao đổi giao tiếp, bạn sẽ giúp bé dần dần tiếp thu những từ ngữ đúng
và biết cách sử dụng chúng
9. Hãy thay phiên nhau kể chuyện, kể những câu chuyện về cuộc sống,
không phải chỉ kể những câu chuyện từ sách vở. Bé sẽ yêu thích những chi tiết
trong các câu chuyện nhỏ kể trước khi đi ngủ và coi đó như một hoạt động cuối
ngày" Con tỉnh dậy, mặc chiếc quần xanh lá cây và áo khủng long, rồi đánh
răng và..."
10. Hãy dành thời gian để lắng nghe, hãy lắng nghe một cách kiên nhẫn, kể cả khi bạn không hiểu bé đang
nói gì. Đừng ngắt lời bé hay gợi ý từ ngữ, mà nên để cho bé được kể hết câu
chuyện. Sự thích thú quan tâm của bạn sẽ khuyến khích bé tiếp tục giao tiếp.
4.2 Mười lời khuyên cho
vận động
1. Ngay từ lúc ban đầu, cho bé một chiếc giường thấp trên sàn nhà,
để bé có thể tự do vận động, trong một phòng ngủ đã chuẩn bị với mục đích đảm bảo
sự an toàn.
2. Một tấm thảm làm nơi vận động cung cấp cho bé thời gian nằm sấp
trên bụng để tăng sức mạnh cho phần trên của cơ thể bé. Gắn một tấm gương trên tường cùng chiều cao của bé, cạnh giường
hay tấm thảm để vận động. Khi bé nhìn thấy bản thân mình cử động, bé sẽ cố gắng
hơn để vươn mình và làm khỏe các cơ ở cổ của bé.
3. Treo các món đồ chơi có chuyển động phía trên đầu của bé nhưng ngoài tầm tay, cho đẹp và để bé tập sự
tập trung và theo dõi các vật. Vài tháng sau đó, khuyến khích bé với tay và nắm
bắt bằng cách treo một đồ lắc tay hay đồ chơi trẻ con trong tầm tay của bé.
Nhìn xem bé dùng tay đánh món đồ tới lui, nắm lấy và khám phá món đồ.
4. Chọn quần áo cho phép bé cử động tối đa, như quần đùi ngắn với lưng
dây thun, vớ ấm, và chất liệu nhẹ nhàng. Sự thôi thúc bên trong khiến bé vận dụng
tứ chi và cơ thể sẽ bị cản trở vì vướng víu do các quần áo hạn chế sự vận động.
5. Cho bé lý do để vận động. Chụp bắt các vật chỉ nằm ngoài tầm tay một chút là một sự hấp dẫn khiến bé vươn
mình, trườn người, lết và bò đi. Các trái banh bằng chỉ đan hay bằng vải lăn chầm
chậm thu hút cánh tay chụp bắt và giữ được sự chú ý của bé. Khi bé có sự phối hợp
vận động tốt hơn, hãy cho bé những trái banh chạy nhanh hơn.
6. Tránh dùng các thiết bị hạn chế các cử động của con bạn. Các võng chơi, dụng cụ tập bước đi, dụng cụ tập
đi tại chỗ, các ghế nhún và cả ghế đu kiềm hãm và hạn chế cử động. Các thiết
bị này giúp bé ngồi, đứng, đi hay nhảy trước khi các bé có được niềm vui đạt được
các bước tiến này bằng chính sự cố gắng của mình.
7. Tạo được một không gian mở và một thế giới sạch sẽ, ngăn nắp cho bé khám phá khi bé bắt đầu lết, bò, bước đi với sự
nâng đỡ, hay tự đứng một mình. Gắn một
thanh gỗ dài dọc theo tường (đường kính 5 cm) để giúp em bé của bạn gia
tăng sức mạnh và sự vững vàng khi đứng dậy.
8. Tìm một nơi bé có thể tập
leo trèo nếu ban không có cầu thang, Dạy bé cách bò xuống các bậc cầu thang.
9. Tìm những nơi có không gian rộng cho bé vận động:
sân chơi, phòng tập thể thao công cộng, công viên hay câu lạc bộ thể dục. Đưa
cho bé những vật lớn và nặng cho bé chập chững biết đi của bạn mang đi khi đi bộ
và di chuyển.
10. Ít dùng xe đẩy. Dành thời gian cho phép bé con của bạn đi bộ, bởi
vì bé có khả năng đi bộ rất xa khi bạn không vội quá.
4.3 Mười lời khuyên cho
bé tự lập
1. Tự mặc quần áoLựa chọn những
loại quần áo mà bé có thể tự mặc: Áo sơ mi chui
đầu dễ dàng, quần có dây lưng co giãn, khóa
dán hoặc khóa bấm để bé có thể tự
cài.
2. Cho bé tự chọn một số quần
áo bằng cách treo 1 vài bộ quần áo phù hợp trên móc ở độ thấp vừa tầm với của
bé. Đặt một chiếc giỏ nhỏ phù hợp với bé để đựng quần áo bẩn.
3. Hãy cho bé một cái gương
đặt ở tầm thấp, một chiếc bàn chải cỡ nhỏ và lược để chải tóc.
Tự lập trong vệ sinh cá nhân
4. Bé nên có một chiếc ghế
nhỏ để ngồi bồn cầu, cái ghế này khác với chiếc ghế đẩu dùng để trèo và ngồi
lên chiếc bồn cầu của người lớn. (Một chiếc ghế để trèo lên bồn cầu sẽ tốt nếu
như bé đã được dạy cách đi vệ sinh và tự trèo lên một hay hai bậc thang một
mình.) Bé cần cảm thấy an toàn khi tìm cách ngồi lên bồn cầu mà không lo sợ là
mình có thể bị ngã vào đó.
5. Cho bé một chiếc ghế đẩu
để bé có thể với tới bồn rửa mặt để rửa tay và đánh răng. Chiếc ghế này cũng có
thể dùng như một chiếc ghế thấp để thay quần lót.
Tự lập trong việc ăn uống
6. Bạn hãy dọn sạch một chiếc
tủ bếp thấp để đặt những chiếc ly uống nước nhỏ, bình rót nước nhỏ, chén bát,
đĩa, thìa muỗng, và nĩa của con bạn, mỗi thứ được đặt ở nơi quy định hay vật chứa
riêng trong tủ chén bát.
7. Khi chọn đĩa bát, bạn hãy
tìm những chiếc có kích cỡ vừa với trẻ, được làm từ những vật liệu dễ vỡ chứ
không phải bằng nhựa. Bé sẽ học cầm nắm đồ vật một cách cẩn thận sau vài lần
làm rơi vỡ đồ. Sự đổ vỡ nên được xử lý một cách thực tế, không nên giận dữ hay
trách mắng trẻ. Trẻ sẽ nhanh chóng học cách cầm nắm chén bát một cách cẩn thận.
8. Trẻ có xu hướng thích ăn
những thứ mà trẻ đã phụ giúp chuẩn bị khi làm thức ăn. Bé có thể bóc vỏ quýt hoặc
chuối nếu bạn giúp bé một vài thao tác đầu tiên.
Tự lập trong việc ngủ
9. Ngay từ đầu, một chiếc
giường thấp sẽ cho bé tự do di chuyển. Nó cho phép trẻ thức dậy và tự bò ra khỏi
giường vào buổi sáng. Những đồ chơi đặt trên giá kệ thấp thường sẽ thu hút sự
chú ý của trẻ khi thức dậy.
10. Tạo ra một trình tự hoạt
động hàng ngày giúp trẻ hiểu rằng đã đến giờ ngủ. Lịch trình này có thể khác
nhau ở mỗi gia đình, nhưng cho dù bạn chọn sinh hoạt nào thì hãy bảo đảm đó là
một sinh hoạt giảm dần tính náo động, như
theo thứ tự: giờ chơi, giờ tắm, giờ kể chuyện, giờ ngủ là cách hoàn hảo. Giờ
kể chuyện, giờ tắm, giờ chơi, giờ ngủ sẽ tạo ra sự xáo trộn lớn (không hợp lý)
4.4 Mười
lời khuyên giúp bé Kỷ Luật Tự Giác
1. Trang bị môi trường của bé với trang thiết bị, dụng cụ vừa cỡ với bé.
Ví dụ, khi bé muốn rửa những củ cà rốt hay những quả dâu tây, bé sẽ ngồi ở một
cái bàn và một cái ghế có cỡ vừa với bé và sử dụng các dụng cụ bếp vừa tay cầm
của bé. Chỉ cho bé cách làm thật rõ ràng để thực hiện các thao tác như phủi bụi
trên kệ, quét nhà, giặt vớ, lau bàn sau khi ăn xong, xếp quần áo và đặt chúng
vào đúng vị trí, dọn bàn ăn và nhiều công việc khác nữa.
2. Hãy cho con bạn học từ
chính lỗi lầm của bản thân. Bé sẽ không làm việc vừa nhanh nhẹn vừa hiệu quả giống
như bạn được. Trong trường hợp bé đang tập sử dụng một cây lau nhà, có thể sẽ
có xà phòng lẫn nước bị văng xuống sàn nhà khi bé hoàn thành công việc. Quá
trình thực hiện một công việc quan trọng hơn rất nhiều cho sự phát triển bên
trong của bé hơn là mục đích làm sạch sàn nhà.
3. Sử dụng vật dụng trong
nhà và các món đồ chơi đúng theo mục đích sử dụng của chúng. Nếu con bạn ném
món trò chơi phân loại hình khối, hãy nói rằng “Hãy nhẹ nhàng với đồ chơi của
con.” Trẻ nhỏ thỉnh thoảng thể hiện tính khí bất thường, nhưng điều này không
có nghĩa là các bé phá phách. Nếu như bé lại tiếp tục ném đồ chơi, hãy hướng sự
chú ý của bé đến việc khác: “Chúng ta hãy cùng ra ngoài ném banh.”
4. Khi thích hợp, hãy cho bé
những lựa chọn thực tế. Các sự lựa chọn nên thật đơn giản như bánh kẹp đậu phộng
bơ hay bánh kẹp phó-mát, hoặc là mua táo xanh hay táo đỏ. Quá nhiều sự lựa chọn
sẽ gây cảm giác bị áp đảo, một vài sự lựa chọn mỗi ngày là đủ cho độ tuổi này.
5. Giao tiếp với trẻ một
cách tích cực và chân thành. Con bạn sẽ phát triển với những lời phát biểu tích
cực và không cần phải nhận nhiều lời khen rỗng. Thay vì nói, “Con đúng là một
người giúp việc giỏi”, hãy nói “Cám ơn con đã dọn bàn ăn”. Thay vì ra lệnh “Đi
ra khỏi bàn”, bạn nhấc bé khỏi bàn và nói, “Đặt chân xuống sàn nhà.”
6. Khen thưởng là một điều
không cần thiết khi con bạn thực hiện những gì bạn muốn bé làm. Đối với trẻ em,
phần thưởng là ở ngay chính việc làm của bé. Người lớn có thể cho rằng ‘công việc’
là thứ mà chúng ta phải làm, nhưng đối với trẻ em công việc lại là những trò
chơi của các bé.
7. Duy trì những thói quen hằng ngày một cách nhất quán. Trẻ em cần thời
gian ngủ đúng giờ, những bữa ăn đều đặn, khoảng thời gian với các thành viên
gia đình, và nhiều cơ hội để đốt cháy năng lượng và giải trí ngoài trời. Khi có
thể dự đoán trước những hoạt động thường ngày thì bé có thể biết những gì sẽ đến.
8. Đặt ra những giới hạn phù hợp với gia đình bạn, và bảo đảm rằng mỗi
thành viên đều áp dụng chúng. Khi bạn thường xuyên nhượng bộ các yêu cầu của
con bạn, sẽ khó cho bé hiểu được những gì bạn mong đợi ở bé.
9. Đánh giá mỗi một tình huống trước khi phản ứng lại. Nếu con bạn mất
kiểm soát, hãy tự hỏi bản thân rằng bé có đói, mệt, nản chí hay quá khích động
hay không. Từng trường hợp riêng sẽ cần một cách phản ứng khác nhau.
10. Biết rằng phạt là hình
thức không hiệu quả. Hình phạt có những giá trị giới hạn, vì nó làm cho trẻ tập
trung vào những gì không được làm hơn là vào những gì nên làm, và nó thường làm
cho vấn đề đơn giản trở nên phức tạp hơn. Trẻ nhỏ có thể thường ghi nhớ những
hình phạt, nhưng không thể nối kết được hình phạt với hành vi đã gây ra hình phạt
đó.


Đăng nhận xét